Nhà cung cấp lưới sợi carbon, lưới địa kỹ thuật Trung Quốc
Mô tả sản phẩm
Lưới địa kỹ thuật sợi carbon là một loại vật liệu gia cường sợi carbon mới sử dụng quy trình dệt đặc biệt.
Lưới địa kỹ thuật sợi carbon là một loại vật liệu gia cường sợi carbon mới sử dụng quy trình dệt đặc biệt và công nghệ phủ, giúp giảm thiểu sự hư hại đến độ bền của sợi carbon trong quá trình dệt; công nghệ phủ đảm bảo khả năng liên kết giữa lưới địa kỹ thuật sợi carbon và vữa.
Đặc điểm của lưới địa kỹ thuật sợi carbon
① Thích hợp cho môi trường ẩm ướt: thích hợp cho đường hầm, đường dốc và các môi trường ẩm ướt khác;
② Khả năng chống cháy tốt: Lớp vữa bảo vệ dày 1cm có thể đạt tiêu chuẩn chống cháy 60 phút;
③ Độ bền và khả năng chống ăn mòn tốt: sợi carbon được ổn định như một vật liệu trơ với hiệu suất tuyệt vời về độ bền và khả năng chống ăn mòn;
④ Độ bền kéo cao: gấp bảy đến tám lần độ bền kéo của thép, kết cấu đơn giản không cần hàn.
Độ bền kéo cao: gấp bảy đến tám lần độ bền kéo của thép, thi công đơn giản không cần hàn. ⑤ Trọng lượng nhẹ: mật độ chỉ bằng một phần tư so với thép và không ảnh hưởng đến kích thước của cấu trúc ban đầu.
Thông số kỹ thuật sản phẩm
| Mục | Lưới địa kỹ thuật sợi carbon một chiều | Lưới địa kỹ thuật sợi carbon hai chiều |
| Khối lượng của sợi carbon định hướng lực (g/m²) | 200 | 80 |
| Độ dày của sợi carbon định hướng lực (mm) | 0.111 | 0,044 |
| Diện tích mặt cắt ngang lý thuyết của sợi carbon (mm^2/m) | 111 | 44 |
| Độ dày lưới địa kỹ thuật sợi carbon (mm) | 0,5 | 0,3 |
| 1,75% ứng suất kéo tối đa tại biến dạng (KN/m) | 500 | 200 |
| Các thông số hiển thị lưới | Theo phương thẳng đứng: chiều rộng dây sợi carbon ≥ 4mm, khoảng cách 17mm | Theo chiều dọc và chiều ngang, hai chiều: chiều rộng dây sợi carbon ≥ 2mm |
| Theo chiều ngang: sợi thủy tinh có chiều rộng ≥2mm, khoảng cách giữa các sợi là 20mm. | Khoảng cách 20mm | |
| Mỗi bó dây sợi carbon giới hạn tải trọng phá vỡ (N) | ≥5800 | ≥3200 |
Các loại khác có thể được tùy chỉnh.
Ứng dụng sản phẩm
1. Gia cố nền đường và sửa chữa mặt đường cho đường cao tốc, đường sắt và sân bay.
2. Gia cố nền móng cho các công trình chịu tải trọng thường xuyên, chẳng hạn như bãi đậu xe lớn và nhà ga hàng hóa.
3. Các biện pháp bảo vệ mái dốc cho đường cao tốc và đường sắt.
4. Gia cố cống.
5. Gia cố hầm mỏ và đường hầm.







