Động cơ trực tiếp để quấn sợi
Động cơ trực tiếp để quấn sợi
Sợi roving trực tiếp dùng cho quá trình quấn sợi, tương thích với các loại nhựa polyester không bão hòa, polyurethane, vinyl ester, epoxy và phenolic.
Đặc trưng
●Hiệu suất xử lý tốt và độ nhiễu thấp
●Tương thích với nhiều hệ thống nhựa khác nhau
●Tính chất cơ học tốt
●Thấm ướt hoàn toàn và nhanh chóng
●Khả năng chống ăn mòn axit tuyệt vời

Ứng dụng
Các ứng dụng chính bao gồm sản xuất ống FRP với nhiều đường kính khác nhau, ống chịu áp lực cao dùng trong vận chuyển dầu khí, bình chịu áp lực, bể chứa và vật liệu cách nhiệt như thanh đỡ và ống cách nhiệt.

Danh sách sản phẩm
| Mục | Mật độ tuyến tính | Khả năng tương thích với nhựa | Đặc trưng | Mục đích sử dụng cuối cùng |
| BHFW-01D | 1200, 2000, 2400 | EP | Tương thích với nhựa epoxy, được thiết kế cho quy trình quấn sợi dưới sức căng cao. | Được sử dụng làm vật liệu gia cường để sản xuất ống dẫn dầu áp suất cao. |
| BHFW-02D | 2000 | Polyurethane | Tương thích với nhựa epoxy, được thiết kế cho quy trình quấn sợi dưới sức căng cao. | Được sử dụng để sản xuất cần cẩu đa năng. |
| BHFW-03D | 200-9600 | LÊN, VE, EP | Tương thích với nhựa; Ít xơ; Đặc tính gia công vượt trội; Độ bền cơ học cao của sản phẩm composite | Được sử dụng để sản xuất bồn chứa và ống FRP chịu áp lực trung bình dùng cho truyền dẫn nước và chống ăn mòn hóa học. |
| BHFW-04D | 1200,2400 | EP | Đặc tính điện tuyệt vời | Được sử dụng để sản xuất ống cách nhiệt rỗng. |
| BHFW-05D | 200-9600 | LÊN, VE, EP | Tương thích với nhựa; Sản phẩm composite có đặc tính cơ học tuyệt vời. | Được sử dụng để sản xuất ống FRP chịu áp suất thông thường và bể chứa. |
| BHFW-06D | 735 | LÊN, VE, LÊN | Hiệu suất vận hành vượt trội; Khả năng chống ăn mòn hóa học tuyệt vời, ví dụ như ăn mòn do H2S trong dầu thô và khí đốt; Khả năng chống mài mòn tuyệt vời. | Được thiết kế cho việc quấn sợi RTP (ống nhựa nhiệt dẻo gia cường) đòi hỏi khả năng chống axit và chống mài mòn. Sản phẩm phù hợp để ứng dụng trong hệ thống đường ống có thể cuộn. |
| BHFW-07D | 300-2400 | EP | Tương thích với nhựa epoxy; Ít xơ; Được thiết kế cho quy trình quấn sợi dưới lực căng thấp. | Được sử dụng làm vật liệu gia cường cho bình chịu áp lực và ống FRP chịu áp suất cao và trung bình để truyền dẫn nước. |
| Nhận dạng | |||||||
| Loại kính | E | ||||||
| Di chuyển trực tiếp | R | ||||||
| Đường kính sợi, μm | 13 | 16 | 17 | 17 | 22 | 24 | 31 |
| Mật độ tuyến tính, tex | 300 | 200 400 | 600 735 | 1100 1200 | 2200 | 2400 4800 | 9600 |
| Thông số kỹ thuật | |||
| Mật độ tuyến tính (%) | Hàm lượng ẩm (%) | Kích thước Nội dung (%) | Độ bền đứt (N/Tex) |
| ISO1889 | ISO3344 | ISO1887 | IS03341 |
| ±5 | ≤0,10 | 0,55±0,15 | ≥0,40 |
Quy trình quấn sợi
Quấn sợi truyền thống
Trong quy trình quấn sợi, các sợi thủy tinh tẩm nhựa liên tục được quấn dưới sức căng lên một trục gá theo các hình dạng hình học chính xác để tạo thành chi tiết, sau đó được làm cứng để tạo thành các chi tiết hoàn chỉnh.
Cuộn sợi liên tục
Nhiều lớp vật liệu composite, bao gồm nhựa, sợi thủy tinh gia cường và các vật liệu khác, được gắn vào một trục quay, được tạo thành từ một dải thép liên tục chuyển động theo hình xoắn ốc. Chi tiết composite được nung nóng và đóng rắn tại chỗ khi trục quay di chuyển dọc theo dây chuyền, sau đó được cắt thành chiều dài cụ thể bằng máy cưa cắt di động.












